
Acid folic
Giá sản phẩm sẽ được nhân viên kinh doanh xác nhận khi gửi báo giá.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất) Axit Folic (Folic Acid, Acid Folic ) Loại thuốc Vitamin nhóm B, chất dinh dưỡng. Nhà sản xuất: Thanh Nam Pharma Xuất xứ: Việt Nam Số đăng ký: Đang cập nhật
Acid folic
Axit Folic chỉ định trong các trường hợp sau: Trạng thái thiếu Axit Folic: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to do thiếu folat. Người mang thai: Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở bào thai 4 tuần trước khi mang thai và tiếp tục 8 tuần sau khi mang thai. Trạng thái thiếu Axit Folic: Do dinh dưỡng (suy dinh dưỡng), kém hấp thu (bệnh sprue nhiệt đới), tăng nhu cầu (mang thai, thiếu máu huyết tán mạn tính), tăng mất (thẩm phân máu) hoặc dùng các thuốc đối kháng folat. Không dùng cho thiếu hụt folat do sử dụng các chất ức chế dihydrofolat reductase (Trong trường hợp này phải dùng calci folinat).
Axit Folic chống chỉ định trong các trường hợp sau: Không được dùng Axit Folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn. Mẫn cảm với thuốc.
Liều dùng Người lớn Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat: Người lớn dùng Axit Folic uống 5 mg/ngày trong 4 tháng, liều có thể lên đến 15 mg/ngày khi có tình trạng kém hấp thu. Phụ nữ mang thai: Liều tương tự và sử dụng đến khi thai đủ tháng Dự phòng dị tật ống thần kinh ở phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai nguy cơ dị tật thấp: 400 microgam uống mỗi ngày, được dùng trước khi thụ thai và cho đến tuần 12 của thai kỳ. Phụ nữ mang thai nguy cơ dị tật cao: 5 mg uống mỗi ngày, được dùng trước khi thụ thai và cho đến tuần 12 của thai kỳ. Phụ nữ mang thai kèm bệnh lý tán huyết (ví dụ: Thiếu máu hồng cầu hình liềm): 5 mg uống mỗi ngày trước khi thụ thai và tiếp tục sử dụng trong suốt thai kỳ. Phòng ngừa tác dụng phụ do methotrexate ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp 5 mg uống mỗi tuần một lần, không dùng cùng ngày với methotrexate. Phòng ngừa tác dụng phụ của methotrexate ở bệnh nhân Crohn nặng, bệnh nhân mắc vẩy nến nặng: 5 mg uống mỗi tuần một lần, không dùng cùng ngày với methotrexate. Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân có tình trạng thiếu máu tán huyết mãn tính: 5 mg uống mỗi 1-7 ngày, tần suất dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo: 5 mg uống mỗi 1-7 ngày. Dự phòng thiếu folate ở bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch: Tiêm truyền 15 mg 1-2 lần một tuần, thường được bổ sung trong dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trẻ em Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat: Trẻ em 1-11 tháng: Liều khởi đầu 500 microgam / kg uống một lần mỗi ngày (tối đa mỗi liều 5 mg) trong tối đa 4 tháng, tăng liều đến 10 mg mỗi ngày khi có tình trạng kém hấp thu. Trẻ lớn hơn: Axit Folic uống 5 mg/ngày trong 4 tháng, liều có thể lên đến 15 mg/ngày khi có tình trạng kém hấp thu. Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Trẻ em 1 tháng đến 11 tuổi: Uống 250 microgam / kg x 1 lần / ngày (tối đa mỗi liều 10 mg). Trẻ em 12–17 tuổi: Uống 5–10 mg x 1 lần / ngày. Cách dùng Axit Folic thường dùng qua đường uống. Khi kém hấp thu, có thể tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều lượng khi tiêm (natri folat) được tính theo Axit Folic. Người bệnh thiếu Axit Folic thường đáp ứng nhanh với điều trị. Trong vòng 24 giờ đầu điều trị, người bệnh cảm thấy dễ chịu, sảng khoái và trong vòng 48 giờ, tủy xương đã bắt đầu sản xuất nguyên hồng cầu. Tăng hồng cầu lưới bắt đầu trong vòng 2 - 5 ngày sau khi điều trị.
Nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng.