
Acyclovir
Giá sản phẩm sẽ được nhân viên kinh doanh xác nhận khi gửi báo giá.
Tên thuốc : Acyclovir 800 Thành Nam (Hộp 50 viên nén bao phim) Loại thuốc: Thuốc chống virus Nhà sản xuất: Thanh Nam Pharma Xuất xứ: Việt Nam Số đăng ký: Đang cập nhật
Acyclovir
Thuốc Acyclovir được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) (typ 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc - da (viêm miệng - lợi, viêm bộ phận sinh dục), viêm não - màng não, ở mắt (viêm giác mạc). Dự phòng nhiễm HSV ở niêm mạc - da bị tái phát ít nhất 6 lần/năm, ở mắt (viêm giác mạc tái phát sau 2 lần/năm) hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt. Nhiễm virus Varicella Zoster. Zona, dự phòng biến chứng mắt do Zona mắt. Thủy đậu ở người mang thai: Bệnh xuất hiện 8 - 10 ngày trước khi sinh. Thủy đậu sơ sinh. Sơ sinh trước khi phát bệnh: Khi mẹ bị thủy đậu 5 ngày trước và 2 ngày sau khi sinh. Thủy đậu nặng ở trẻ dưới 1 tuổi. Thủy đậu có biến chứng, đặc biệt viêm phổi do thủy đậu.
Chống chỉ định dùng Acyclovir cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.
Liều dùng Người lớn Acyclovir dạng uống: Điều trị nhiễm Herpes simplex tiên phát bao gồm cả Herpes sinh dục: Liều thông thường uống 200 mg/lần ngày uống 5 lần, cách nhau 4 giờ. Uống trong 5 - 10 ngày. Nếu suy giảm miễn dịch nặng hoặc hấp thu kém: 400 mg/lần ngày 5 lần, dùng trong 5 ngày. Loại bỏ tái phát ở người có khả năng miễn dịch (ít nhất có 6 lần tái phát/năm): Uống 800 mg/ngày chia làm 2 hoặc 4 lần. Liệu pháp điều trị phải ngừng sau 6 - 12 tháng để đánh giá kết quả. Nếu tái phát thưa (< 6 lần/năm), chỉ nên điều trị đợt tái phát: 200 mg/lần, ngày uống 5 lần, uống trong 5 ngày. Bắt đầu uống khi có triệu chứng tiến triển. Dự phòng HSV ở người suy giảm miễn dịch: 200 - 400 mg/lần, uống 4 lần mỗi ngày. Acyclovir dạng tiêm: Nhiễm HSV ở người suy giảm miễn dịch, herpes sinh dục khởi đầu nặng hoặc dự phòng nhiễm HSV ở người suy giảm miễn dịch: 5 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần. Điều trị từ 5 - 7 ngày. Viêm não do HSV: Liều đường tiêm 10 mg/kg/lần, cách 8 giờ /lần. Điều trị trong 10 ngày. Nhiễm VZV: Ở người có khả năng miễn dịch: 5 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần; Ở người suy giảm miễn dịch: 10 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần. Acyclovir dạng thuốc mỡ: Điều trị nhiễm Herpes simplex môi và sinh dục khởi phát và tái phát. Cần điều trị càng sớm càng tốt. Nhiễm ở miệng hoặc âm đạo, cần thiết phải dùng điều trị toàn thân (uống). Với Herpes zoster cũng cần phải điều trị toàn thân. Cách dùng thuốc mỡ: Dùng acyclovir bôi lên vị trí tổn thương cách 4 giờ một lần (5 đến 6 lần mỗi ngày) trong 5 đến 7 ngày, bắt đầu ngay từ khi xuất hiện triệu chứng. Thuốc mỡ tra mắt: Ngày bôi 5 lần (tiếp tục ít nhất 3 ngày sau khi đã dùng liều điều trị). Trẻ em Acyclovir dạng uống: Zona: Trẻ em 2 tuổi hoặc trên 2 tuổi: Liều như người lớn. Dưới 2 tuổi: dùng 1/2 liều người lớn. Thủy đậu: Trên 2 tuổi: 20 mg/kg, tối đa 800 mg/lần, uống 4 lần/ ngày. Uống trong 5 ngày. Dưới 2 tuổi: 200 mg/lần, 4 lần mỗi ngày. 2 - 5 tuổi: 400 mg/lần, 4 lần/ngày. 6 tuổi và trên 6 tuổi: 800 mg/lần, 4 lần mỗi ngày. Acyclovir dạng tiêm: Trẻ 3 tháng - 12 tuổi: Liều thường tính theo diện tích cơ thể. Một liệu trình thường kéo dài từ 5 - 10 ngày. Nhiễm HSV (trừ viêm não - màng não) và VZV ở trẻ có khả năng miễn dịch: 250 mg/m2, cách 8 giờ/lần (khoảng 10 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần). Viêm não - màng não HSV hoặc nhiễm VZV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch: 500 mg/m2, cách 8 giờ/lần (khoảng 20 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần). Trẻ sơ sinh cho tới 3 tháng tuổi: Nhiễm HSV: 10 mg/kg/lần cách 8 giờ/lần. Điều trị trong 7 - 10 ngày. Nhiễm HSV lan tỏa: 20 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần, cho trong 14 ngày. Nếu có tổn thương thần kinh, kéo dài tới 21 ngày. Nhiễm VZV: 20 mg/kg/lần, cách 8 giờ/lần. Điều trị ít nhất 7 ngày. Đối tượng khác Người cao tuổi: Cần giảm liều ở bệnh nhân lão khoa có suy thận nhẹ. Suy thận: Uống: Liều và số lần uống phải thay đổi tùy theo mức độ tổn thương thận.
ở nhiệt độ thường tránh ánh sáng mặt trời