
Chlorpheniramin
Giá sản phẩm sẽ được nhân viên kinh doanh xác nhận khi gửi báo giá.
Tên sản phẩm: Chlorpheniramin 4mg Thành Nam (Chai 500 Viên Nén Dài Vàng) Quy cách: Chai 500 viên Nhà sản xuất: Cty TNHH SX TM DP Thành Nam Nhà sản xuất: Thanh Nam Pharma Xuất xứ: Việt Nam Số đăng ký: Đang cập nhật
Chlorpheniramin
Điều trị triệu chứng: sổ mũi, hắt hơi, sung huyết mũi, ngứa mũi hoặc ngứa cổ họng và ngứa chảy nước mắt do sốt cao, do cảm lạnh thông thường hoặc do các trường hợp dị ứng khác ở đường hô hấp trên.
Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. Người bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đạị tuyến tiền liệt. Glôcôm góc hẹp. Bí tiểu tiện. Hẹp môn vị. Người nuôi con bú. Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng. Chế phẩm điều trị ho, cảm lạnh (bán không cần đơn) cho trẻ dưới 2 tuổi.
Liều lượng: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, mày đay: Người lớn: Clorpheniramin maleat: Uống: 4 mg cách 4 - 6 giờ/lần. Tối đa: 24 mg/ngày (người cao tuổi tối đa 12 mg/ngày) Trẻ em: Uống: 1 tháng tuổi - 2 tuổi: 1 mg, 2 lần/ngày; 2 - 6 tuổi: 1 mg cách 4 - 6 giờ/lần, tối đa 6 mg/ngày; 6 - 12 tuổi: 2 mg, cách 4 - 6 giờ/lần, tối đa: 12 mg/ngày; 12 - 18 tuổi: 4 mg cách 4 - 6 giờ/ lần, tối đa 24 mg/ngày. Điều trị hỗ trợ (bổ sung) sốc phản vệ: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trong 1 phút. Người lớn: 10 mg, có thể lặp lại nếu cần cho tới tối đa 4 liều/24 giờ. Trẻ em dưới 6 tháng: 250 microgam/kg (tối đa 2,5 mg), lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/24 giờ. 6 tháng - 6 tuổi: 2,5 mg, lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/24 giờ. 6 - 12 tuổi: 5 mg, lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/24 giờ. 12 - 18 tuổi: 10 mg, lặp lại nếu cần, tối đa: 4 lần/ 24 giờ. Dexclorpheniramin maleat: liều cho bằng 1/2 liều clorpheniramin maleat. Viên tác dụng kéo dài: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi 12 giờ uống 1 viên, ngày uống không quá 2 viên, nuốt nguyên vẹn, không bẻ viên. Phản ứng dị ứng cấp: Uống 12 mg, chia 1 - 2 lần. Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 - 20 mg, tiêm bắp, dưới da, hoặc tĩnh mạch. Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 - 20 mg, tiêm tĩnh mạch.
ở nhiệt độ thường