
Gabapentin
Giá sản phẩm sẽ được nhân viên kinh doanh xác nhận khi gửi báo giá.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất) Gabapentin. Loại thuốc Thuốc chống động kinh, điều trị đau thần kinh. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nang: 100 mg, 300 mg, 400 mg. Viên nén, viên nén bao phim: 600 mg, 800 mg. Dung dịch uống: 250 mg/5 ml. Nhà sản xuất: Thanh Nam Pharma Xuất xứ: Việt Nam Số đăng ký: 893110209923
Gabapentin
Chỉ định Gabapentin được chỉ định điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu trong động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát. Gabapentin còn được sử dụng để điều trị đau thần kinh như viêm các dây thần kinh ngoại biên sau bệnh zona, đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường.
Gabapentin chống chỉ định với người mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người lớn Chống động kinh: Điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể. Ngày đầu: 300 mg x 1 lần/ngày. Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần/ngày. Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Hoặc ngày đầu: 300 mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg (chia 3 lần) cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 - 3600 mg/ngày, chia 3 lần; liều tối đa 4800 mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc và khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Điều trị đau thần kinh: Ngày thứ nhất: 300 mg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 300 mg/lần x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Hoặc ngày đầu: 300 mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg (chia 3 lần) cách 2 - 3 ngày tăng 1 lần, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, liều tối đa 3600 mg/ngày. Trẻ em Chống động kinh: Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm cơn co giật toàn thể. Trẻ em trên 12 tuổi: Giống liều người lớn Trẻ em 2 - dưới 6 tuổi: Ngày đầu tiên: 10 mg/kg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 10 mg/kg x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 10 mg/kg x 3 lần/ngày. Tăng dần liều lên tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh, đến liều thông thường 30 - 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Trẻ em 6 - 12 tuổi: Ngày đầu tiên: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 3 lần/ngày. Liều thông thường: 25 - 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Liều duy trì là 900 mg/ngày với trẻ nặng từ 26 - 36 kg và 1200 mg/ngày với trẻ nặng từ 37 - 50 kg, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần. Liều tối đa: 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Ghi chú: Một số trẻ không dung nạp được tăng thêm hàng ngày, kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) có thể thích hợp hơn. Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận. Đối tượng khác Người cao tuổi: Có thể cần hiệu chỉnh liều do chức năng thận suy giảm. Bệnh nhân suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo Clcr. Clcr ≥ 80ml/phút: Liều 900-3600 mg/ngày. Clcr: 50 - 79 ml/phút: Liều 600-1800 mg/ngày. Clcr: 30 – 49 ml/phút: Liều 300-900 mg/ngày. Clcr: 15 – 29 ml/phút: Liều 150 – 600 mg/ngày. Clcr < 15 ml/phút: Liều 150 – 300 mg/ngày. Bênh nhân đang được thẩm phân máu: Đối với bệnh nhân chưa từng dùng Gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400 mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.
ở nhiệt độ thường