
ibuprofen
Giá sản phẩm sẽ được nhân viên kinh doanh xác nhận khi gửi báo giá.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất) Ibuprofen Loại thuốc Thuốc chống viêm không steroid. Nhà sản xuất: Thanh Nam Pharma Xuất xứ: Việt Nam Số đăng ký: Đang cập nhật
ibuprofen
Thuốc Ibuprofen chỉ định trong các trường hợp sau: Giảm đau và chống viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh nh ư đau đầu, đau răng. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc giảm đau opioid trong điều trị đau sau đại phẫu thuật hay đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ em. Chứng còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, dưới 34 tuần.
Ibuprofen thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau: Mẫn cảm với Ibuprofen. Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Quá mẫn với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin). Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút). Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin. Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận). Người bệnh mắc một trong nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn; cần chú ý là tất cả người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn). Ba tháng cuối của thai kỳ. Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có chảy máu như chảy máu dạ dày, xuất huyết trong sọ và trẻ có giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu. Trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị. Trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ viêm ruột hoại tử.
Người lớn: Liều uống thông thường để giảm đau: 1,2 - 1,8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ, tuy nhiên liều duy trì từ 0,6 - 1,2 g/ngày là đã có hiệu quả. Nếu cần, liều có thể tăng lên, liều tối đa khuyến cáo là 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày. Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng Ibuprofen liều cao hơn so với người bị thoái hóa xương - khớp. Liều khuyến cáo giảm sốt là 200 - 400 mg, cách nhau 4 - 6 giờ/lần, cho tới tối đa là 1,2 g/ngày. Liều thông thường trong đau bụng trong thời kỳ kinh nguyệt là 200 mg mỗi 4 - 6 giờ, cần dùng ngay khi bị đau và tăng lên 400 mg mỗi 4 - 6 giờ nếu cần thiết nhưng không quá 1,2 g/ngày. Đặt thuốc hậu môn: Phù hợp với người bệnh không uống được (ví dụ người lớn bị suy hô hấp), đạt tác dụng như đường uống. Trẻ em Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ cân nặng dưới 7 kg và một số nhà sản xuất gợi ý liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg. Liều uống thông thường để giảm đau hoặc sốt là 20 - 30 mg/ kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Tối đa có thể cho 40 mg/kg/ngày để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên nếu cần. Một cách khác, liều gợi ý cho trẻ em là: Đối với sốt, 5 - 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) và đối với đau, 10 mg/kg; liều có thể cho cách nhau 6 - 8 giờ/lần, liều tối đa hàng ngày 40 mg/kg. Đóng ống động mạch ở trẻ sơ sinh thiếu tháng: Một đợt điều trị gồm ba liều Ibuprofen, mỗi liều truyền trên 30 phút, cách nhau 24 giờ. Liều khởi đầu là 10 mg/kg, hai liều tiếp theo mỗi liều là 5 mg/kg. Nếu thiểu niệu hoặc bí tiểu (như lượng nước tiểu dưới 0,6 ml/kg/giờ) xảy ra khi dùng liều thứ hai hoặc thứ ba thì phải ngừng thuốc cho đến khi xét nghiệm cho thấy chức năng thận đã trở về bình thường. Nếu sau đợt điều trị này 48 giờ, ống động mạch vẫn mở, dùng thêm một đợt điều trị nữa, nếu vẫn không đáp ứng cần cân nhắc phẫu thuật. Nếu dùng Ibuprofen dạng base thì không pha loãng thuốc, nếu cần thì pha loãng với glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Nếu dùng dạng muối Ibuprofen lysin cần phải pha loãng với glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Đối tượng khác
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.